Đại học Bucknell University

Đại học Bucknell University

Địa chỉ: Mỹ, Pennsylvania, Lewisburg
Loại trường: Đại học

Đăng ký tài khoản

Cảm ơn bạn đã đăng ký!

Success
Đại học Bucknell ban đầu được thành lập là Đại học tại Lewisburg vào năm 1846. Khi trường đại học phải đối mặt với việc đóng cửa sau khi gặp khó khăn về tài chính vào cuối thế kỷ XIX, đó là William Bucknell, một đại lý bất động sản, người đã đến giải cứu, quyên góp 50.000 đô la để cho phép trường đại học tiếp tục hoạt động. Năm 1886, các ủy viên đại học nhất trí đồng ý đổi tên trường đại học sau khi ông Bucknell công nhận sự hào phóng của ông.

Năm 2019, US News & World Report đã xếp Bucknell University thứ 36 trong hạng mục “National Liberal Arts Colleges”. Năm 2018, Forbes xếp hạng Bucknell University thứ 73 trong danh sách “America’s Best Colleges”. Năm 2016, Kiplinger’s Personal Finance xếp hạng Bucknell University thứ 40 về “Best Value among Liberal Arts Colleges in the U.S.”, có tính đến các biện pháp hỗ trợ tài chính, chi phí và chất lượng học thuật. Trường được mệnh danh là một trong những “Hidden Ivies”, một tổ chức được biết đến là cung cấp một nền giáo dục tương đương với các tổ chức của Ivy League. Tạp chí Princeton đã đưa Bucknell University vào danh sách “Best Value Colleges” hàng năm vào năm 2012. Bucknell University được xếp hạng thứ 18 trong danh sách 2015-2016 của Payscale về top “Liberal Arts Colleges” theo mức lương tiềm năng.

Thành tích nổi bật của trường
 
  • #35 Quốc gia in National Liberal Arts Colleges (US. News & World Report 2020)
  • #36 (tie) in National Liberal Arts Colleges - USNews Report Ranking 2019
  • #44 (tie) in Best Undergraduate Teaching - USNews Report Ranking 2019
  • #106 in Best Value Schools - USNews Report Ranking 2019






Hệ thống trường, khoa học thuật

1. College of Arts & Sciences

Africana Studies
Animal Behavior
Art & Art History
Biology
Biophysics
Cell Biology/Biochemistry
Chemistry
Classics & Ancient Mediterranean Studies
Comparative & Digital Humanities
Computer Science
East Asian Studies
Economics
Education
English
Environmental Studies & Sciences
Geography
Geology & Environmental Geosciences
History
International Relations
Languages, Cultures & Linguistics
Latin American Studies
Mathematical Economics
Mathematics
Music
Neuroscience
Philosophy
Physics & Astronomy
Political Science
Psychology
Religious Studies
Sociology & Anthropology
Spanish
Theatre & Dance
Women’s & Gender Studies





2. College of Engineering

Biomedical Engineering
Chemical Engineering
Civil & Environmental Engineering
Computer Science
Electrical & Computer Engineering
Mechanical Engineering

Signature Engineering Programs
 
  • For Pre-college Students: Engineering Camp
  • For Current Bucknell Students: Grand Challenges Scholars Program
  • For Professionals: Project Catalyst: How to Engineer Engineering Education




3. Freeman College of Management

Accounting
Business Analytics
Finance
Global Management
Management & Organizations
Managing for Sustainability
Markets, Innovation & Design

Signature Management Programs
 
  • Management 101 
  • The Student Managed Investment Fund 

Chương trình đào tạo

Bucknell University có ba Phân hệ chính – Hệ Nghệ thuật và Khoa học, Hệ Quản lý và phân hệ Cao đẳng Kỹ thuật – nơi cung cấp tổng cộng hơn 50 ngành học và 65 chuyên ngành. Gần một nửa sinh viên Đại học Bucknell cũng chọn du học trong một học kỳ và trường đại học cung cấp một loạt các chương trình tại các tổ chức trên toàn thế giới bằng nhiều ngôn ngữ.

Cơ sở vật chất
Bucknell University có khuôn viên rộng 450 mẫu Anh bao gồm hơn 100 tòa nhà. Các cơ sở mới cho các ngành khoa học bao gồm Tòa nhà Khoa học Olin, Tòa nhà Hóa học Rooke, Tòa nhà Sinh. Tòa nhà Cư trú McDonnell và Tòa nhà Weis Music được hoàn thành vào năm 2000. Ngoài ra, Tòa nhà Tâm lý học và Địa chất O’Leary đã khai trương vào mùa thu năm 2002. Tòa nhà Kỹ thuật Breakiron mở cửa năm 2004. Học viện West, cơ sở mới nhất, khai trương vào mùa thu 2013. 

Trung tâm thể thao và giải trí Kenneth Langone có một trung tâm thể dục hiện đại, hồ bơi kích thước Olympic, và sân bóng Sojka Pavilion 4.000 chỗ ngồi, nhà của các đội bóng rổ nam và nữ và được đặt tên cho Tiến sĩ Gary Allan Sojka, cựu chủ tịch của trường đại học vẫn ở lại trường đại học sau khi kết thúc nhiệm kỳ giáo sư sinh học, cho đến khi nghỉ hưu năm 2006.

Sân vận động Christy Mathewson-Memorial là một sân vận động đa năng 13.100 chỗ ở Lewisburg, Pennsylvania. Được xây dựng lần đầu tiên vào năm 1924, sân vận động đã được cải tạo và đổi tên để vinh danh Mathewson vào năm 1989. 

Chi phí tham khảo

  • Audit fee (nonrefundable): $150 per course
  • Credit by examination (nonrefundable): $225 per course
  • Private music lessons (nonrefundable): $492 per semester
  • Orientation fee: $225
  • Single-course rate (subject to tuition refund policy): $6,353