Chân dung ứng cử viên có thể xin PR từ chương trình thí điểm nhập cư RNIP

Thông Tin Du Học đã giới thiệu một loạt bài viết về Chương trình thí điểm nhập cư RNIP này, ưng viên sẽ cùng tìm hiểu các yêu cầu quan trọng để đủ điều kiện từ liên bang và cộng đồng, trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm và các yêu cầu khác cần có. Sau đó hãy cùng xem ví dụ từ cộng đồng Sault Ste. Marie để xem bạn có đáp ứng các yêu cầu để đủ điều kiện tham gia Chương trình RNIP tại đây hay không nhé.

Đăng ký tài khoản

Cảm ơn bạn đã đăng ký!

Success
Mục lục


    Chính phủ Canada đã công bố Chương trình thí điểm nhập cư nông thôn và khu vực phía bắc (Chương trình định cư Rural Northern Immigration Pilot – RNIP). Đây là chương trình thí điểm năm năm nhằm hỗ trợ và giải quyết thực trạng thiếu hụt lực lượng lao động của các cộng đồng trên. 

    Giống như tất cả các chương trình khác, Canada sử dụng hệ thống Phân loại nghề nghiệp quốc gia (NOC) cho các vấn đề liên quan đến việc làm.

    Danh sách các cộng đồng tham gia

    Dưới đây là danh sách các cộng đồng tham gia Chương trình định cư Rural Northern Immigration Pilot – RNIP:
     
    Cộng đồng Tình trạng
    North Bay, ON Sắp ra mắt
    Sudbury, ON Sắp ra mắt
    Timmins, ON Sắp ra mắt
    Sault Ste. Marie, ON Đã ra mắt
    Thunder Bay, ON Đã ra mắt
    Brandon, MB Sắp ra mắt
    Altona/Rhineland, MB Đã ra mắt
    Moose Jaw, SK Sắp ra mắt
    Claresholm, AB Sắp ra mắt
    Vernon, BC Sắp ra mắt
    West Kootenay (Trail, Castlegar, Rossland, Nelson), BC Sắp ra mắt

    1. Tiêu chí để đủ điều kiện tham gia Chương trình RNIP

     
    Chương trình định cư Rural Northern Immigration Pilot – RNIP có 2 bộ tiêu chí để đủ điều kiện mà ứng viên cần đáp ứng để đủ điều kiện tham gia chương trình này:
     

    Tiêu chí để đủ điều kiện theo cấp Liên bang cho Chương trình RNIP

     
    1. Ứng viên phải có kinh nghiệm làm việc đủ điều kiện hoặc tốt nghiệp từ một tổ chức sau bậc phổ thông trung học được tài trợ công khai từ cộng đồng giới thiệu.
    2. Ứng viên đạt trình độ ngôn ngữ tối thiểu phụ thuộc vào yêu cầu của công việc
     
    - NOC A hoặc O: CLB / NCLC 6
    - NOC B: CLB / NCLC 5
    - NOC C: CLB / NCLC 4
     
    3. Ứng viên phải có bằng tốt nghiệp trung học Canada. Nếu là học sinh quốc tế, ứng viên cần có chứng nhận đánh giá quy đổi chứng minh rằng năng lực học tập của họ đáp ứng các tiêu chí giáo dục tại Canada. Báo cáo này không được quá 5 năm. 
    4. Ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về chứng minh thu nhập phù hợp tương tự như Express Entry. Ứng viên không cần chứng minh nguồn thu nhập nếu họ đang làm việc tại Canada.
    5. Ứng viên phải có kế hoạch sống tại cộng đồng trong danh sách các cộng đồng tham gia vào RNIP
     

    Tiêu chí để đủ điều kiện theo cấp Cộng đồng cho Chương trình RNIP

     
    Ứng viên phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể để đủ điều kiện theo yêu cầu từ Cộng đồng:
     
    1. Kinh nghiệm làm việc trong quá khứ đủ điều kiện
    2. Trình độ học tập trước đây đủ điều kiện
    3. Thư mời làm việc hợp lệ từ một chủ lao động đủ điều kiện trong cộng đồng đó

    Điều quan trọng cần lưu ý là các cộng đồng có thể được chỉ định tối đa các đề xuất khác theo chương trình thí điểm này.
     
    Yêu cầu của Thư mời làm việc:
     
    • Toàn thời gian - tối thiểu 30 giờ mỗi tuần
    • Không theo mùa vụ
    • Vô thời hạn - không có bất kỳ ngày kết thúc hợp đồng nào
    • Mức lương phải đáp ứng hoặc vượt quá mức lương tối thiểu của Job Bank đôi với mã NOC của Thư mời làm việc đó 
    • Ứng viên phải có kinh nghiệm làm việc liên quan trong quá khứ để chứng minh rằng họ có thể thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Thư mời làm việc


    2. Dưới đây là một ví dụ về các tiêu chí đánh giả để đủ điều kiện từ cộng đồng Sault Ste. Marie theo chương trình RNIP

     
    Ứng viên phải đạt 70 điểm trở lên trong hệ thống tính điểm cộng đồng này như được nêu dưới đây.

    A.Thư mời làm việc trong các nhóm NOC ưu tiên - max 55 điểm
     
    STT Công việc
    1 NOC-11 Professional occupations in business and finance
    2 NOC-21 Professional occupations in natural and applied sciences
    3 NOC-30 Professional occupations in nursing
    4 NOC-31 Professional occupations in health (except nursing)
    5 NOC-40 Professional occupations in education services
    6 NOC-74 Other installers, repairers and servicers and material handler
    7 NOC-75 Transport and heavy equipment operation and related maintenance occupations
    8 NOC-76 Trades helpers, construction labourers and related occupations
    9 NOC-22 Technical occupations related to natural and applied sciences
    10 NOC-32 Technical occupations in health
    11 NOC-34 Assisting occupations in support of health services
    12 NOC-44 Care providers and educational, legal and public protection support occupations
    13 NOC-72 Industrial, electrical and construction trades
    14 NOC-75 Transport and heavy equipment operation and related maintenance occupations
    15 NOC-76 Trades helpers, construction labourers and related occupations
    16 NOC-92 Processing, manufacturing and utility supervisors and central control operators
    17 NOC-94 Processing and manufacturing machine operators and related production workers
    18 NOC-95 Assemblers in manufacturing
    19 NOC-96 Labourers in processing, manufacturing and utilities
    20 NOC-07-09 Middle management occupations in trades, transportation, production and utilities
    21 NOC 6321 Chefs
    22 NOC 6322 Cooks






























    Các ứng viên có mã NOC khác chỉ có thể được xem xét theo quyết định từ Community Recommendations Committee.

    B. Tuổi của ứng viên tại thời điểm nộp đơn
     
    18 - 36 tuổi 6 điểm
    37 - 47 tuổi 3 điểm
    48 tuổi trở lên 0 điểm
    C. Kinh nghiệm làm việc trước đây trong nhóm NOC ưu tiên (được liệt kê ở mục A)
     
    2 năm 2 điểm
    3 năm 4 điểm
    4 năm 6 điểm
    5 năm 8 điểm
    Hơn 6 năm 10 điểm
    Tối thiểu 1 năm kinh nghiệm toàn thời gian liên tục trong nhóm NOC ưu tiên trong 5 năm gần nhất 8 điểm (*)
    Chú thích của Thông Tin Du Học: ví dụ năm nay là 2019, bạn có kinh nghiệm làm việc trong NOC ở trên là 2 năm từ năm 2011-2013, bạn chỉ được tính là 2 điểm. Nhưng nếu bạn có kinh nghiệm từ năm 2017-2018, bạn sẽ được tính là 8 điểm khi nộp hồ sơ vào năm 2020.

    D. Hoàn thành chương trình sau phổ thông trung học tại cộng đồng
     
    Chương trình học 2 năm trong vòng 5 năm qua 6 điểm
    Chương trình học 1 năm trong vòng 5 năm qua 3 điểm

    Đối với các ứng viên đã là cư dân của cộng đồng

     
    E. Dành cho những ứng viên đã là cư dân của cộng đồng
     
    Nếu ứng viên sở hữu và sống tại khu vực họ sở hữu trong phạm vi cộng đồng 8 điểm
    Nếu ứng viên thuê tài sản và sống tại khu vực đó trong phạm vi cộng đồng 4 điểm
    F. Quan hệ cá nhân với cộng đồng - max 10 điểm
     
    Một thành viên ruột thịt trong gia đình  là thường trú nhân Canada hoặc công dân Candian sống trong cộng đồng ít nhất một năm 10 điểm
    Một thành viên trong đại gia đình hoặc bạn bè là thường trú nhân Canada hoặc công dân Candian sống trong cộng đồng ít nhất một năm 5 điểm

    Đối với ứng viên chưa bao giờ sinh sống tại cộng đồng

     
    Ứng viên đã đến Cộng đồng Sault Ste. Marie trong ít nhất 5 đêm trong vòng 3 năm qua và đã gặp ít nhất 2 nhà tuyển dụng liên quan đến công việc của họ 8 điểm
    Ứng viên có kiến ​​thức xác thực và quan tâm đến một hoạt động giải trí, văn hóa hoặc đời sống hiện có ở Sault Ste. Marie 5 điểm
     

    Đối với ứng viên với người phối ngẫu (spouse) hoặc người có mối quan hệ như vợ chồng (common-law partners)

     
    Người Spouse hoặc common-law partners của ứng viên nhận Thư mời làm việc hợp lệ cho một công việc thuộc một trong các nhóm NOC ưu tiên được xác định ở mục A 10 điểm
    hoặc là
     
    Người Spouse hoặc common-law partners của ứng viên có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc (toàn thời gian và liên tục) cho một công việc thuộc một trong các nhóm NOC ưu tiên được xác định ở mục A 5 điểm
    Người Spouse hoặc common-law partners của ứng viên có trình độ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp tối thiểu từ CLB/ NCLC 5 trong tất cả các kỹ năng. Một bài kiểm tra ngôn ngữ sẽ đánh giá kỹ năng này của họ.

    Khả năng ngoại ngữ

    Canada chỉ công nhận kết quả của ứng viên từ các bài kiểm tra khả năng ngoại ngữ mà họ chỉ định cho Chương trình RNIP

    - Tiếng Anh: Chương trình Canadian English Language Proficiency Index Program (CELPIP)
     
    • Chỉ chấp nhận General Test
    • Không chấp nhận CELPIP – LS test 
    • Không chấp nhận Academic test

    - Tiếng Pháp: Ứng viên phải gửi kết quả bài kiểm tra TEF hoặc TCF để được đánh giá các kỹ năng Compréhension écrite (Đọc hiểu), Compréhension orale (Nghe), Expression écrite écrite (Viết) và Expression orale (Nói)
     
    • TEF Canada: Test d’évaluation de français (TEF) 
    • TCF Canada : Test de connaissance du français 

    Nguồn: Lượt dịch và bổ sung từ https://ycicanada.ca/
    Thông Tin Du Học
    Bài viết được đăng bởi:
    Disclaimer: Thông Tin Du Học là một tổ chức giáo dục được thành lập nhằm mục tiêu cung cấp thông tin và làm cầu nối cho các phụ huynh học sinh, các công ty du học và các trường trong và ngoài nước. Chúng tôi không phải là một đơn vị tư vấn du học. Chúng tôi giữ quyền miễn trừ trách nhiệm với thông tin mà chúng tôi cung cấp. Mọi quyết định của các bạn không thể bỏ qua sự hỗ trợ của các công ty di trú chuyên nghiệp.